4. Cố định bệnh nhân. 5. Dùng thuốc an thần / dãn cơ nếu có y lệnh. 6. Thông khí bệnh nhân với bóng + mask giúp thở. 7. BS tiến hành thủ thuật: • Tay trái cầm cán đèn, tay phải mở miệng bệnh nhân. (P), sau đó đi vào 1/3 giữa, đẩy đáy lưỡi sang (T), đưa đầu lưỡi đèn:
TRƯỜNG HỢP MỞ KHÍ QUẢN 2.1 Tắc nghẽn hô hấp: 2.1 Tắc nghẽn hô hấp: người bệnh thở qua người bệnh thở qua đường thở nhân tạo trong thời gian dài. Mất đường thở nhân tạo trong thời gian dài. Mất khả năng bài tiết đờm nhớt đường hô hấp khả năng bài tiết
Thông khí không xâm lấn (NIV) hoặc ống thông mũi dòng chảy cao (HFNC) có thể được sử dụng để hỗ trợ trước thông khí (1 Tài liệu tham khảo chung Những bệnh nhân mất mạch và ngưng thở hoặc gần tử vong có thể (và nên) đặt nội khí quản mà không cần hỗ thuốc hỗ
Người bệnh thở máy cần được chăm sóc đặc biệt. Đảm bảo đúng vị trí: nghe phổi, số cm trên NKQ, X-quang phổi. Thay dây cố định hằng ngày, vệ sinh ống NKQ, thay băng cannula MKQ hàng ngày, thay sâu máy thở, phin lọc khuẩn hàng ngày hoặc khi có chỉ định. Đo áp lực bóng
Khi đặt nội khí quản thất bại, nên ưu tiên thở oxy và sử dụng các biện pháp can thiệp thay thế đồng thời giảm thiểu số lần can thiệp đường thở để giảm thiểu chấn thương và các biến chứng khác do thủ thuật (1, 2 Tham khảm kỹ thuật đặt Hầu hết các bệnh nhân
Người bệnh thở qua đường thở nhân tạo trong thời gian dài (thở qua ống nội khí quản lâu hơn 7 – 10 ngày). Mất khả năng bài tiết đờm nhớt đường hô hấp dưới. Cấp cứu. Tắc nghẽn đường hô hấp trên do dị vật. Chấn thương hàm mặt.
XFKWf. Bài viết bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Ngọc Phú - Khoa Hồi sức tích cực - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City Thở máy thông khí cơ học có thể được định nghĩa là kỹ thuật mà qua đó khí được di chuyển đến và đi từ phổi thông qua một thiết bị bên ngoài được kết nối trực tiếp với bệnh nhân...Thông khí có thể được thực hiện bằng áp lực âm ngoài lồng ngực hoặc áp lực dương ngắt quãng. 1. Mục đích của thở máy là gì? Mục đích chủ yếu của thở máy nhằm cung cấp sự trợ giúp nhân tạo và tạm thời về thông khí và oxy hóa máu Về mặt sinh lý Điều chỉnh và kiểm soát thông khí phế nang, cải thiện oxy hóa máu động trì thông khí để khắc phục và dự phòng tăng thán hoá máu Tăng FiO2 và/ hoặc tăng PEEP ngăn xẹp phổi, giảm shunt, tăng dung tích khí cặn chức năng FRC và tận dụng kéo dài thời gian trao đổi động kiểm soát thông khí khi có nhu cầu như Gây mê làm phẫu thuật thủ thuật, bảo vệ đường thở và giảm áp lực nội sọ chấn thương sọ não, tai biến mạch não..., thủ thuật nội soi phế quản bơm rửa phế quản phế nang, lấy dị vậtGiảm tổn thương phổi do thở máyGiảm gánh nặng chuyển hóa nhờ giải phóng cơ hô hấp cơ hô hấp được nghỉ ngơi, phục hồi cơ hô hấp. Về mặt lâm sàng Giải quyết được tình trạng giảm oxy hóa máuGiải quyết được tình trạng tăng CO2 máuGiảm được tình trạng suy hô hấpNgăn ngừa và điều trị tình trạng xẹp phổiGiải quyết được tình trạng mệt cơ hô hấpCho phép sử dụng an thần gây mê =>giảm tiêu thụ oxy toàn thân hoặc cơ timCố định thành ngực, kiểm soát và bảo vệ đường thở Thở máy giúp ngăn ngừa tình trạng suy hô hấp ở người bệnh 2. Các chỉ định của thở máy là gì? Tổn thương phế nang Viêm phổi Nhiễm khuẩn, virus, sặc, hít...Phù phổi cấpHuyết động Do tim suy tim trái, NMCT cấp, THA, quá tải thể tích tuần do tim ARDS Nhiễm trùng cúm A, B; Sarcovi 2..., hít, đuối nước, truyền máu, dập phổi, độ huyết phổi, ung thư phổi Bệnh lý mạch máu phổi Thuyên tắc phổi do huyết khối Thường do huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới di chuyển lên tắc ối, thuyên tắc mỡ,... Tắc nghẽn đường thở Tắc nghẽn đường thở trung tâmKhối u xâm lấn khí phế quản lớnPhù mạchHẹp khí quảnTắc nghẽn đường thở trong lồng ngựcCơn hen phế quản nặng, nguy kịchĐợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Giảm thông khí phế nang Giảm thông do ức chế thần kinh trung ương Gây mê toàn thân, quá liều thuốc an thầnGiảm thông khí do rối loạn thần kinh cơ Xơ cột bên teo cơ, tổn thương tuỷ cổ, hội chứng Guillance barre, nhược cơ, uốn ván, rắn cắn cạp nia, hổ chúa,, teo cơ, ngộ thông khí do bệnh lý thành ngực và màng phổi Gù vẹo cột sống, chấn thương mảng sườn di động, tràn khí màng phổi vừa dẫn lưu vừa thở máy, tràn dịch màng phổi lượng lớnTăng nhu cầu thông khí Sốc nhiễm khuẩn, toan chuyển hóa nặng Máy thở được chỉ định trong trường hợp giảm thông do ức chế thần kinh trung ương do quá liều thuốc an thần 3. Các biến chứng của thở máy là gì? Chấn thương do áp lực Xảy ra khi có tình trạng giãn phổi quá mức do thông khí nhân biến chứng có thể gặpTràn khí màng phổiTràn khí trung thấtKhi người bệnh đang thở máy mà xuất hiện tràn khí có thể diễn biến rất nhanh và rất nặng gây suy hô hấp rất nhanh, đe doạ tính mạng người bệnh. Cần phải xử trí ngay lập chứng báo hiệu thường là tình trạng chống máy, áp lực đường thở tăng cao, , oxy tụt, người bệnh tím tái, nghe phổi phát hiện được tràn khí màng phổi thường 1 bên, hoặc dấu hiệu nghi ngờ tràn khí trung thất tràn khí dưới da vùng cổ.Biến chứng này có thể gặp nếu thông khí cho bệnh nhân với Vt cao quá, hoặc áp lực cao nguyên đường thở cao quá, nhất là ở bệnh nhân có tình trạng bẫy khí do tắc nghẽn phế quản hay có tình trạng phổi nhỏ ARDS, đặc biệt là khi có dùng phòng Đặt Vt và tốc độ dòng khí thích hợp, theo dõi thường xuyên các áp lực đường thở nhất là Pplateau và đo trí Mở màng phổi tối thiểu cấp cứu dẫn lưu khí, điều chỉnh lại thông số máy thở cho thích hợp bỏ PEEP, giảm Vt, giảm tốc độ dòng, giảm tần số, dùng an thần kiểm soát để bệnh nhân thở theo máy. Tổn thương phổi cấp Tổn thương phổi cấp có thể gặp khi thông khí nhân tạo. Nguyên nhân có thể cũng do áp lực đường thở cao Pplateau > 30 – 35 cmH2O, thông khí phút lớn, áp lực xuyên phế nang cao, phổi giãn quá mức, gây nên tổn thương màng phế nang – mao mạch. Auto PEEP Bệnh nhân được thở máy với Vt cao và tần số nhanh quá có thể xuất hiện auto-PEEP. Rối loạn trao đổi khí Có thể gặp rối loạn trao đổi khí và thăng bằng kiềm toan nếu thông số của máy được đặt không đúng tăng thông khí hoặc giảm thông khí quá mức. Nhiễm khuẩn bệnh viện Viêm phổi bệnh viện do thở máy là biến chứng hay gặp và nguy hiểm. Thường do các vi khuẩn bệnh viện đa kháng thuốc. Nguy cơ nhiễm khuẩn càng cao nếu thông khí nhân tạo xâm nhập có đặt ống nội khí quản hoặc mở khí quản.Dự phòng Tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc khử khuẩn máy thở, các biện pháp dự phòng lây chéo trong chăm sóc bệnh đến viêm phổi do thở máy khi bệnh nhân có tình trạng sốt xảy ra sau 24 – 48 giờ thở máy. Cần chụp phổi và lấy dịch phế quản xét nghiệm vi khuẩn. Viêm phổi tại bệnh viện là một biến chứng của máy thở Xẹp phổi Xẹp phổi có thể xảy ra khi có nút đờm bít tắc lòng phế quản, hoặc do thể tích lưu thông thấp làm cho phổi giãn nở kém. Có thể xẹp 1 thuỳ, 1 phân thuỳ, hoặc vi xẹp phổi. Xẹp phổi làm cho tình trạng suy hô hấp nặng lên do rối loạn tỷ lệ thông khí/tưới máu tăng hiệu ứng shunt.Dự phòngBảo đảm khai thông đường hô hấp, tránh tắc dụng PEEP nếu không có chống chỉ định PEEP = 5 cmH2O, hoặc thông khí nhân tạo với Vt cao. Các biến chứng do ống nội khí quản, mở khí quản Ống nội khí quản vào 1 bên phế quản thường là bên phải, tổn thương thanh quản, khí quản, tắc ống do nuốt đờm, tuột ống nội khí quản,... Một số biến chứng khác Ảnh hưởng trên tim mạch Giảm cung lượng tim, hạ huyết áp nhất là khi dùng PEEP cao hoặc thể tích lưu thông cao.Rối loạn thận - tiết niệu Giảm tưới máu thận, tăng tiết ADH, ức chế yếu tố bài tiết Na của tâm nhĩ - hậu quả là giảm thanh lọc nước, gây ứ nước toàn loạn tiêu hoá Chướng bụng, liệt ruột, táo bón do nằm lâu; loét đường tiêu hoá do stress, xuất huyết tiêu hoá do áp lực nội sọ khi dùng loạn tâm thần. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. XEM THÊM Thở máy không xâm nhập NCPAP và BIPAP Thở máy không xâm lấn trong điều trị suy hô hấp cấp Đặt ống nội khí quản qua đường miệng Dịch vụ từ Vinmec
Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Tung Hoành - Bác sĩ Tim mạch Can thiệp - Khoa Hồi sức - Cấp cứu - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Nha Trang. Bệnh nhân thở máy cần được chăm sóc toàn diện, kết hợp với việc theo dõi các dấu hiệu lâm sàng, cận lâm sàng và các thông số trên máy thở. Bệnh nhân thở máy thường là những bệnh nhân nặng nên việc chăm sóc và dinh dưỡng bệnh nhân thở máy cần được thực hiện đúng cách. Chăm sóc và bảo vệ phổi ở bệnh nhân thở máy là một trong những việc quan trọng, ảnh hưởng lớn đến chất lượng và hiệu quả điều trị cho bệnh nhân. Với các bệnh nhân thở máy, ống nội khí quản thường gây tổn thương ở đường hô hấp trên. Khí thở bệnh nhân hít vào thông qua máy thở thường không đủ ấm và độ ẩm cũng như không được lọc. Trong khi đó phản xạ ho khạc lại bị hạn chế do ống nội khí quản hoặc một phần là do dùng thuốc giảm đau an thần. Từ đó, bệnh nhân thường có các chất tiết ứ đọng nhiều trong đường hô hấp dẫn đến bệnh phổi nặng như viêm phổi, viêm phế quản, xẹp phổi... Các biện pháp theo dõi bệnh nhân thở máy để bảo vệ phổi đều nhằm mục đích phòng ngừa, hạn chế các tác động có hại đến đường hô hấp cho bệnh nhân. pháp chăm sóc bệnh nhân thở máy Đường hô hấp trên có tác dụng làm ấm và làm ẩm không khí thở vào trước khi đến phổi Có 3 biện pháp chăm sóc và bảo vệ phổi cho bệnh nhân thở máyLàm ấm và làm ẩm không khí thở đờm khí vật lý trị ấm và làm ẩm không khí thở vàoĐường hô hấp trên của con người có tác dụng làm ấm và làm ẩm không khí thở vào trước khi đến phổi. Độ ẩm của khí thở vào phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ và áp lực bên trong đường thở, nhiệt độ đường thở càng cao thì độ ẩm khí thở càng cao, áp lực đường thở càng cao thì độ ẩm khí thở càng giảm. Do đó, việc làm ấm khí thở vào và làm giảm áp lực đường thở sẽ làm tăng độ ẩm không khí. Hệ thống làm ấm và ẩm khí thở vào hay còn gọi là mũi giả bao gồmHME Heat and moisture exchangerHMEF Heat and moisture exchanging filtersHCH Hygroscopic condenser humidifierHCHF Hygroscopic condenser humidifier filtersTất cả các bệnh nhân thở máy đều phải được làm ẩm khí thở vào thông qua mũi giả. Lưu ý, hệ thống HME chỉ nên dùng tối đa trong 4 ngày đầu thở máy, không nên sử dụng kéo độ khí thở vào tại ống nội khí quản ≤ 37 độ C, nếu nhiệt độ quá cao dễ gây bỏng lớp niêm mạc đường hô hấp của bệnh nhân. Dung dịch trong hệ thống làm ẩm khí thở vào HME chỉ được dùng nước cất, không dùng dung dịch nhiên, hệ thống làm ẩm khí thở HME là môi trường thuận lợi để vi khuẩn phát triển, do đó bình chứa nước phải được thay và khử trùng mỗi ngày. Tháo bỏ hệ thống khi khí dung cho bệnh nhân. Hình ảnh hút đờm qua khí quản cho bệnh nhân Hút đờm qua khí quảnBệnh nhân thở máy cần được hút đờm thường xuyên để tránh để ùn tắc đờm, gây ra các biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên cần lưu ý, thao tác hút đờm ở bệnh nhân có thể gây ra những nguy cơ như tổn thương niêm mạc đường hô hấp, thiếu oxy cấp, ngừng tim, ngừng thở, xẹp phổi, co thắt khí phế quản, chảy máu phổi phế quản, tăng áp lực nội sọ, tăng hoặc tụt huyết áp...Khi tiến hành cần chuẩn bị ECG - Monitor, SpO2, hệ thống hút, oxy, Ambu, găng tay vô trùng, dây hút vô trùng đường kính < 1/3 đường kính nội khí quản, dung dịch nước muối sinh lý 09% vô trùngCho bệnh nhân thở máy FiO2 100% trong 2 phút trước khi hút đờm. Thời gian hút kéo dài < 10 - 15 giây, rửa khí quản dung dịch NaCl 09% 1-2 ml/lần, rút dây hút ra từ từ và xoay nhẹ. Sau khi hút cho bệnh nhân thở máy FiO2 100% trong 1-2 phútTập vật lý trị liệu cho bệnh nhân thở máyVật lý trị liệu được thực hiện để dự phòng và điều trị các biến chứng do ứ đọng đờm dãi tại phổi, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phân phối khí ở các vùng khác nhau của phổi. Phương pháp vật lý trị liệu bao gồmXoa bóp và vỗ rung lồng ngực của bệnh thích bệnh nhân hoDẫn lưu tư thế cho bệnh nhân mỗi 20 - 30 phút/lần, thực hiện 3 - 4 lần/ngàyTập thởCho bệnh nhân thở với khoảng chết lớnThở với dụng cụ SpirometrieĐặc biệt, tiến hành điều trị bằng tư thế thường cho hiệu quả ở bệnh nhân có hội chứng suy hô hấp cấp tư thế thở máy nằm sấp. dưỡng bệnh nhân thở máy bệnh nhân thở máy cần cung cấp đủ các chất thiết yếu Năng lượng cần thiết cho bệnh nhân 30 – 35 kcal/kg cân nặng. Trong đó Gluxit 1g gluxit cung cấp 4 kcal cần chiếm 50 – 70% tổng số năng lượng cung cấp trong chế độ dinh dưỡng bệnh nhân thở 1g cung cấp 9 kcal cần chiếm 30 – 50% tổng số năng lượng cung cấp trong chế độ dinh dưỡng bệnh 1g cung cấp 4 kcal đảm bảo cung cấp đủ cân nặng của bệnh ra, bệnh nhân thở máy cần được chăm sóc toàn diện về mặt vệ sinh, chống nhiễm khuẩn, chống loét khi nằm lâu... phòng các biến chứng do thở máy Trào ngược dịch dạ dày, dịch hầu - họng vào phổiCần tiến hành kiểm tra áp lực bóng chèn của bệnh nhân hàng nằm đầu cao 30 độ nếu bệnh nhân không có chống chỉ địnhCho ăn nhỏ giọt dạ dày, không cho ăn quá 300 ml/bữa trào ngược dịch vào phổi cần dẫn lưu tư thế hoặc soi hút phế quản với ống soi mềmTràn khí màng phổiNhận biết bằng các dấu hiệu như bệnh nhân tím, SpO2 giảm nhanh, mạch chậm, lồng ngực ở bên tràn khí căng, gõ vang, xuất hiện tràn khí dưới da... thì phải tiến hành dẫn lưu khí ngay, nếu không sẽ làm cho áp lực lồng ngực tăng lên rất nhanh, dẫn đến suy hô hấp, ép tim cấp có thể dẫn đến tử vong màng phổi tối thiểu cấp cứu với ống dẫn lưu đủ lớn, nối với máy hút liên tục với áp lực 15 – 20cm tra ống dẫn lưu hàng ngày để phát hiện ống có bị gập hay tắc thống máy hút phải đảm bảo kín, hoạt động tốt, nước trong bình dẫn lưu phải được theo dõi sát và đổ bỏ hàng ngày, nước trong bình để phát hiện có khí ra phải luôn luôn sạch ống dẫn lưu đến khi hết khí, sau 24 giờ kẹp lại rồi chụp X-Quang phổi kiểm tra, nếu đạt yêu cầu phổi nở hết thì rút ống dẫn lưu ra. Bệnh nhân thở máy có thể dẫn đến viêm phổi Viêm phổi do thở hiệu nhận biết đờm đục, nhịp tim nhanh, sốt hoặc hạ nhiệt độ, bạch cầu tăng, X-quang phổi có tổn thương mới. Xét nghiệm dịch phế quản để xác định vi khuẩn gây bệnh và cấy máu khi nghi ngờ nhiễm khuẩn tiến hành đánh giá lại các quá trình hút đờm, vệ sinh hệ thống dây và máy thở đảm bảo vô khuẩn hay bệnh nhân dùng kháng sinh mạnh, phổ rộng và kết hợp kháng sinh theo phòng loét tiêu hoáThuốc giảm tiết dịch dạ dày thuốc ức chế bơm proton, thuốc tráng niêm mạc dạ dày..Dự phòng và chăm sóc vết loét do tỳ đè lâu ngàyCho bệnh nhân thay đổi tư thế mỗi 3 giờ/lần nằm thẳng, nằm nghiêng phải, nghiêng trái nếu không có chống chỉ định về tư thế nào của người bệnh, tránh tỳ đè một chỗ lâu ngày để chống loét và dự phòng xẹp nhân nằm lâu dài thì nên cho bệnh nhân nằm đệm nước hoặc đệm hơi có thay đổi vị trí bơm hơi tự bắt đầu có biểu hiện đỏ da ở chỗ tỳ đè nên dùng Sanyrene xoa lên chỗ tỳ đèKhi có loét cần vệ sinh, cắt lọc và thay băng tại vị trí vết loét hàng phòng tắc mạch sâu khi bệnh nhân nằm lâuCho bệnh nhân thay đổi tư thế, tập vận động thụ động để tránh ứ trệ tuần tra mạch một cách hệ thống để phát hiện tắc mạch, tắc tĩnh mạch hay tắc động mạchSử dụng các thuốc chống đông như Heparin trọng lượng phân tử thấp, Lovenox, Fraxiparine... Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. XEM THÊM Giảm oxy máu ở bệnh nhân thở máy Thở máy không xâm nhập NCPAP và BIPAP Chăm sóc bệnh nhân thở máy
Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ Trần Thị Diễm Trang - Bác sĩ Nội hô hấp - Khoa Khám bệnh & Nội khoa - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Central viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Huy Nhật - Khoa Khám bệnh & Nội khoa - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng. Viêm phổi liên quan đến thở máy Ventilator Associated Pneumonia – VAP là một biến chứng thường gặp tại các khoa hồi sức, viêm phổi xuất hiện sau 48 giờ kể từ khi bệnh nhân được đặt ống nội khí quản và thông khí nhân tạo. 1. Những yếu tố nguy cơ gây viêm phổi thở máy Các yếu tố nguy cơ viêm phổi liên quan thở máy có thể được phân thành những nhóm sau Yếu tố nội tại của bệnh trạng dinh lý cơ bản quá phổi mạn thương đầu thuật ngực hoặc bụng thuốc ức chế miễn dịch kéo do stress với chảy máu đại Các yếu tố thuộc bệnh việnĐiều trị Bacbiturate kéo trị ức chế axit dạ trị kháng sinh kéo khí nhân tạo kéo đờm thường trạng chống nhiễm khuẩn của bệnh viện không đáp ứng tiêu Các thiết bị dụng cụ sử dụng trong điều trịĐặt lại nội khí quản hay bệnh nhân tự rút ống nội khí soi phế ống thông dạ dày Ống thông làm gia tăng vi sinh vật ký sinh ở vùng mũi, hầu, gây trào ngược dịch dạ dày, vi khuẩn từ dạ dày theo đường ống đến đường hô hấp yếu tố làm gia tăng mức độ hít sặc aspiration vào đường hô hấp như Suy giảm tri giác, dùng thuốc an thần, thuốc giãn cơ liên tục, tư thế nằm ngửa. Bệnh nhân hút đờm thường xuyên có nguy cơ viêm phổi thở máy 2. Phòng ngừa viêm phổi thở máy Viêm phổi do hít phảiƯu tiên sử dụng thông khí nhân tạo không xâm nhập nếu không có chống chỉ địnhRút ngắn thời gian thông khí nhân tạoHút đờm dưới thanh mônĐặt người bệnh ở tư thế nằm nghiêng đầu cao semirecumbent 30- 45 độ nếu không có chống chỉ địnhDùng ống hút đờm vô khuẩn cho mỗi lần hút hoặc hệ thống hút đờm kín nếu có điều kiện. Mỗi ống hút chỉ đưa vào đường thở 1 lần. Dùng nước vô khuẩn để làm sạch chất tiết của ống hút đờm trong quá trình hút. Không nên bơm nước vào trước khi hút. Thay dây nối từ ống hút đến máy hút hàng ngày hoặc khi dùng cho người bệnh khác. Thay bình hút mỗi 4 giờ và thay khi dùng cho người bệnh khác trừ khi dùng trong thời gian ngắn ví dụ người bệnh hậu phẫuTránh tình trạng tự rút ốngDuy trì áp lực bóng chèn cuff tối ưuTránh tình trạng căng giãn dạ dày quá mứcTránh thay đường ống dây thở không cần thiếtTránh ứ đọng nước đường thởTránh vận chuyển bệnh nhân khi không cần thiết Nhân viên y tế chăm sóc người bệnh phải thực hiện rửa tay theo đúng kỹ thuật Viêm phổi do các vi khuẩn cư trú gây bệnhRửa tay thường quy đúng kỹ thuật Nhân viên y tế chăm sóc người bệnh cần tuân thủ theo 5 thời điểm vệ sinh tay của Tổ chức Y tế thế giới Sau khi tiếp xúc với niêm mạc, chất tiết đường hô hấp hoặc nh ng vật dụng bị dính chất tiết đường hô hấp dù có mang găng hoặc không, trước và sau khi tiếp xúc với người bệnh có đặt nội khí quản hoặc mở khí quản, trước và sau khi tiếp xúc với bất kỳ dụng cụ hô hấp nào được dùng cho người huấn và đảm bảo đủ số lượng nhân viên, đặc biệt là điều dưỡng chú ý công tác chăm sóc vệ sinh răng miệng Vệ sinh răng miệng bằng dung dịch sát khuẩn, dùng Chlorhexidine 0,12%. Nếu sử dụng bàn chải, chăm sóc răng miệng ngày 2 lần; nếu chỉ dùng gạc,chăm sóc răng miệng mỗi 2 - 4 dùng thuốc chống loét dạ dày do stress khi chưa cần thiếtDự phòng loét dạ dày bằng sucralfateĐặt nội khí quản đường miệngTránh sử dụng kháng sinh nếu không cần thiếtSử dụng kháng sinh ngắn ngày nhất nếu có thểBệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec là một trong những bệnh viện không những đảm bảo chất lượng chuyên môn với đội ngũ y bác sĩ, hệ thống trang thiết bị công nghệ hiện đại mà còn nổi bật với dịch vụ khám, tư vấn và chữa bệnh toàn diện, chuyên nghiệp; không gian khám chữa bệnh văn minh, lịch sự, an toàn và tiệt trùng tối đa. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.
Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Lê Đức Hoàng - Bác sĩ Hồi sức cấp cứu - Khoa Hồi sức Cấp cứu - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng. Nội soi phế quản ở bệnh nhân thở máy là kỹ thuật khó, có thể giúp ích nhiều trong việc chẩn đoán và điều trị các bệnh lý ở phổi. 1. Tìm hiểu về nội soi phế quản Nội soi phế quản là gì? Đây là một thủ thuật dùng ống soi để thăm khám bên trong cây phế quản giúp chẩn đoán, điều trị các bệnh liên quan về phổi nhưMô tả tổn thương giải phẫu bên trong của cây phế bệnh phẩm để xác định nguyên nhân, phân biệt, tiên lượng bệnh. Bệnh lý ác tínhChẩn đoán ung thư khí phế giai đoạn ung thư phế dõi sau điều trị ung thư phế giá những người bệnh có tổn thương ác tính vùng đầu, giá trong trường hợp có ung thư thực khuẩnViêm phổi tái phát hoặc cải thiện chậm, nhiễm trùng ở người bệnh suy giảm miễn dịch, mủ màng phổi, áp xe phổi,...Các chỉ định khácXẹp phổi, bệnh phổi kẽ, ho máu, ho kéo dài không rõ nguyên nhân, hít phải dị vật, chấn thương ngực, tràn dịch màng phổi dịch tiết chưa rõ nguyên nhân, đánh giá người bệnh sau phẫu thuật phổi, xác định chính xác vị trí ống nội khí quản, đánh giá các tổn thương sau đặt nội khí quản hoặc mở khí quản, hẹp khí quản, khàn tiếng do liệt dây thanh, nghi rò khí quản-thực quản hoặc khí phế quản-màng phổi, tràn khí màng phổi kéo dài, .... Người bệnh ung thư phế quản được chỉ định nội soi phế quản 3. Chống chỉ định Rối loạn tim mạch rối loạn nhịp tim nặng, suy tim nặng, nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực gần đây hoặc không ổn định,...Có rối loạn về đông bệnh không hợp tác. 4. Quy trình nội soi phế quản Bước 1 Phương tiện, dụng cụ và vật tư tiêu haoNguồn sáng bóng halogen hoặc xenon, bộ vi xử trí hình ảnhCamera, màn hình video, đầu ghi video hoặc in ảnh soi phế quản sợi kìm sinh thiết, kẹp lấy dị vật, bàn chải để lấy bệnh phẩm tìm vi khuẩn và tế bào, kim chọc nối dây máy thở với ống nội khí quản hình chữ hút, máy theo dõi, hệ thống oxy, dụng cụ đặt nội khí quản, mở khí quản, các dụng cụ và thuốc cấp cứu cụ rửa ống soi chuyên dụng, tử đựng ống soi chuyên 2 Để chế độ thông khí nhân tạo IPPV, oxy 100%. Dùng thuốc an thần, giãn cơ nếu tê khí phế quản với lidocain 2% bơm qua ống nội khí quản hoặc canun mở khí đoạn ống mềm hình chữ L, nối giữa ống máy thở và ống nội khí quản hoặc canun mở khí quản có lỗ để đưa ống soi qua đảm bảo thông khí nhân tạo trong quá trình ống soi phế quản mềm có đường kính ngoài £2/3 đường kính trong của ống. Sử dụng ống nội soi phế quản mềm có đường kính phù hợp Bước 3 Thực hiện kỹ thuậtTư thế người bệnh nằm ngửa. Thở máy với FiO2 100%.Gây tê phế quản với xylocain 2% bơm qua ống nội khí quản hoặc canun mở khí soi phế quản ở người bệnh thở máy qua nội khí quản thì luồn ống soi trong lòng nội khí quản, khi soi ở người bệnh thở máy qua canun mở khí quản thì nên soi qua đường mũi đi cạnh canun đi xuống khí quản để hạn chế tổn thương ống soi phải đảm bảo ống soi luôn đi giữa lòng khí phế quản để hạn chế tổn thương thành khí phế tắc khi soi phế quản soi bên lành trước để không làm lây nhiễm bệnh sang bên phổi lành. Nếu người bệnh nặng, hoặc hợp tác kém tiên lượng không soi được đầy đủ cả 2 bên thì soi bên bệnh trước. Nếu không rõ bên tổn thương, hoặc tổn thương lan tỏa cả 2 bên thì nên soi bên phải quá trình soi, cần theo dõi chặt các thông số SpO2, mạch, huyết áp. Tạm dừng soi khi SpO2 < 92%. Tiến hành thông khí cho đến khi SpO2 ≥ 98% thì bắt đầu soi soi cần quan sát kỹ lưỡng các tổn thương trên đường đi, lần lượt soi từ các lỗ PQ từ trên xuống dưới để tránh bỏ sót tổn thương. Sau khi quan sát toàn bộ các các lỗ PQ 2 bên, đánh giá toàn diện các tổn thương mới bắt đầu tiến hành các kỹ thuật lấy bệnh phẩm. Tùy vào tổn thương trên phim phổi và hình ảnh qua soi phế quản mà có thể tiến hành các kỹ thuật lấy bệnh phẩm Rửa phế quản phế nang, sinh thiết khối u phế quản, Chọc hút xuyên thành khí phế quản, không sinh thiết xuyên vách phế quản khi soi phế quản ở người bệnh thở khi soi xong theo dõi đưa dần các chỉ số máy thở về thông số trước soi. 5. Theo dõi Trong quá trình soi theo dõi tình trạng mạch, huyết áp, độ bão hòa oxy máu, điện tim. Bác sĩ soi quan sát liên tục tình trạng chung của người bệnh để phát hiện xử trí ngay các biến chứng. 6. Tai biến và xử lí Thiếu oxy máuKhi nội soi phế quản ống mềm thì phân áp Oxy ở máu động mạch PaO2 có thể giảm đi 10 mmHg, SaO2 giảm đi từ 2%-5% hoặc nhiều hơn. Nếu có tình trạng suy hô hấp cấp phải ngừng ngay cuộc soi, tăng lưu lượng oxy, dùng các thuốc giãn phế quản qua đường khí dung hoặc tiêm truyền khi thấy biểu hiện co thắt phế Chảy máuBiến chứng chảy máu thường xảy ra khi sinh thiết. Để đề phòng biến chứng chảy máu nặng khi làm sinh thiết u hoặc niêm mạc phế quản, nên làm sinh thiết thử lần thứ nhất bấm mảnh nhỏ và nông để xem mức độ chảy máu, nếu không nguy hiểm thì mới sinh thiết thực sự. Khi có chảy máu thì bơm dung dịch adrenalin 0,01% có tác dụng làm giảm chảy máu ở chỗ sinh thiết phế quản, tiêm bắp morphin, dùng đầu ống soi để bịt lỗ PQ có chảy máu, nếu không kết quả phải rút ống soi đặt nội khí quản, liên hệ nút mạch cấp Nhiễm khuẩnNếu sau soi người bệnh có sốt, ho khạc đờm màu đục thì nên cấy đờm tìm vi khuẩn gây bệnh. Cấy đờm tìm vi khuẩn gây bệnh nếu người bệnh xuất hiện nhiễm khuẩn Tràn khí màng phổiKhông nên làm sinh thiết xuyên vách phế quản ở những người bệnh đang có thở máy do nguy cơ tràn khí màng phổi rất có tràn khí màng phổi giảm áp lực máy thở. Mở màng phổi hút dẫn lưu khí liên Các biến chứng và tai biến khácDị ứng với thuốc tê lidocain cần làm test với thuốc tê trước khi soi phế quản. Khi xuất hiện các dấu hiệu dị ứng lidocain tiêm bắp dimedrol 10mg x 1 ống, methylprednisolon 40mg x 1 lọ tiêm tĩnh mạch.Gãy bàn chải hoặc kìm sinh thiết trong lòng phế quản dùng kìm sinh thiết khác để gắp đầu gẫy ra bệnh thở máy cần được bác sĩ hồi sức cấp cứu theo dõi thường xuyên nếu không sẽ dẫn đến tình trạng tắc đờm, viêm phổi, làm nặng thêm tình trạng bệnh nhân dẫn đến nguy cơ suy hô hấp và tử vong. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. XEM THÊM Nội soi phế quản ống mềm Những điều cần biết Vai trò của nội soi phế quản trong chẩn đoán bệnh lý hô hấp Quy trình và các rủi ro có thể gặp khi nội soi phế quản
chăm sóc bệnh nhân thở máy qua nội khí quản