Xem điểm chuẩn: 1: Trường Đại học Nha Trang: Tại đây: 2: Trường Đại học Thủy lợi : Tại đây: 3: Trường ĐH Đại Nam: Tại đây: 32: Trường ĐH Giao thông vận tải: Tại đây: 33: Học viện Ngoại giao: Tại đây: 34: Toàn cảnh điểm chuẩn vào ĐH Quốc gia Hà Nội: Điểm chuẩn Đại học Đại Nam năm 2021. Đại học Đại Nam điểm chuẩn sẽ căn cứ trên hình thức tuyển sinh và chỉ tiêu trong năm học. Nhà trường sẽ công bố điểm chuẩn theo lịch dự kiến của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Luyện thi Đa Minh đã cập nhật thông tin mới nhất Chiều 04/10, Trường ĐH Đại Nam đã có thông báo chính thức về điểm chuẩn trúng tuyển vào 15 ngành đào tạo theo hình thức xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT 2020. Theo đó, ngành có mức điểm chuẩn trúng tuyển cao nhất là ngành Y khoa 22 điểm. Tiếp theo là ngành Dược học 21 Báo cáo chuẩn đầu ra trung bình tích lũy GPA đạt 8,44 điểm. Xem thêm về sinh viên" Đỗ Hương Giang - nữ sinh khoa Dược Trường Đại học Đại Nam xuất sắc dành học bổng Thạc sĩ toàn phần trị giá hơn 4 tỷ đồng của Viện Công nghệ California, Hoa Kỳ - Top 5 trường Điểm chuẩn Đại học Đại Nam năm 2022. Thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển (trừ điều kiện tốt nghiệp THPT) cần đăng ký xét tuyển trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT tại địa chỉ: từ ngày 22/7 - 17h00 ngày 20/8/2022. 1. Điểm chuẩn xét Các trường đại học bắt đầu công bố điểm chuẩn xét tuyển đầu vào năm 2022. Sau 6 lần lọc ảo, Bộ GD&ĐT bắt đầu trả kết quả chính thức cho các trường đại học. Các trường dự kiến công bố điểm chuẩn trong khoảng thời gian từ 15/9 đến trước 17h ngày 17/9 Rh90aS. Tra cứu đại học Tìm trường Đại học Đại Nam Mã trường DDN Hà Nội Tuyển sinh Điểm chuẩn Liên hệ Địa chỉ Số 1, phố Xốm, phường Phú Lãm, Hà Đông, Hà Nội Điện thoại Website Tải về đề án tuyển sinh Năm 2022 Phương thức tuyển sinh năm 2022 Tổng chỉ tiêu Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT. Xét kết quả học tập lớp 12 THPT. Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của nhà trường. Điểm chuẩn Mục lụcI. Điểm chuẩn Đại học Đại Nam năm học 2022II. Điểm chuẩn Đại học Đại Nam năm học 20211. Xét theo điểm thi THPTQG2. Xét tuyển theo học bạ III. Điểm chuẩn Đại học Đại Nam năm học 2020 xét theo điểm thi THPTQGIV. Điểm chuẩn Đại học Đại Nam năm học 2019 xét theo điểm thi THPTQG Ngày 15/9 vừa qua, trường Đại học Đại Nam vừa công bố điểm chuẩn trúng tuyển các ngành đại học chính quy với mức điểm dao động từ 15 đến 23 điểm. Trường Đại học Đại Nam đã chính thức công bố điểm chuẩn trúng tuyển hệ đào tạo đại học chính quy năm 2022 vào ngày 15/9 vừa qua. Vậy điểm chuẩn năm nay có nhiều thay đổi so với các năm trước không? Hãy tham khảo bài viết của JobTest dưới đây. Mới đây, trường đại học Đại Nam vừa công bố điểm chuẩn trúng tuyển các ngành, chuyên ngành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2022. Theo đó, năm nay nhà trường vẫn tiếp tục xét tuyển theo hai phương thức là xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển theo học bạ. Với phương thức xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, ngành Ngôn ngữ Trung là ngành có điểm trúng tuyển cao nhất23 điểm. Tiếp đến là ngành Y khoa và ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc22 điểm. Đối với phương thức xét tuyển bằng kết quả học tập lớp 12 THPT thì điểm chuẩn dao động từ 18 – 24 điểm. Bảng điểm chuẩn đợt 1 hệ đào tạo đại học chính quy đại học Đại Nam 2022 II. Điểm chuẩn Đại học Đại Nam năm học 2021 Đối với năm 2021, trường Đại học Đại Nam đã tổ chức tuyển sinh theo 2 phương thức là xét tuyển theo điểm thi THPTQG và xét tuyển theo điểm học bạ. Đối với từng phương thức, mức điểm chuẩn từng ngành sẽ có sự khác biệt. 1. Xét theo điểm thi THPTQG Với phương thức xét tuyển theo điểm thi THPTQG, mức điểm chuẩn của Đại học Đại Nam sẽ dao động từ 15 – 22 điểm. Trong đó, ngành Y khoa là ngành có mức điểm chuẩn đầu vào cao nhất với 22 điểm. Tiếp đến là ngành Dược học và Ngôn ngữ Trung. Bảng điểm chuẩn trường Đại học Đại Nam 2021 theo phương thức điểm thi THPTQG STTNgành đào tạoTổ hợp môn xét tuyểnĐiểm chuẩn1Y khoaA00; A01; B00; B08222Dược họcA00; A11; B00; D07213Điều dưỡngB00; C14; D07; D66194Quản trị kinh doanhA00; C03; D01; D10155Tài chính ngân hàngA00; C01; C14; D01156Kế toánA00; A01; C14; D01157Luật kinh tếA08; A09; C00; C19158Công nghệ thông tinA00; A10; D84; K01159Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhA07; A08; C00; D011510Quan hệ công chúngC00; C19; D01; D151511Ngôn ngữ AnhD01; D09; D11; D141512Ngôn ngữ TrungC00; D01; D09; D662113Ngôn ngữ HànC00; D01; D09; D661914Đông Phương họcA01; C00; D01; D1515 2. Xét tuyển theo học bạ Với phương thức xét tuyển học bạ, Y khoa và Dược học cũng là hai ngành dẫn đầu về điểm tuyển sinh đầu vào. Bảng điểm chuẩn trường Đại học Đại Nam 2021 theo phương thức điểm học bạ STTNgành đào tạoTổ hợp môn xét tuyểnĐiểm chuẩn1Y khoaA00; A01; B00; B0824 và học lực lớp 12 từ loại Giỏi trở lên2Dược họcA00; A11; B00; D0724 và học lực lớp 12 từ loại Giỏi trở lên3Điều dưỡngB00; C14; D07; và học lực lớp 12 từ loại Giỏi trở lên4Quản trị kinh doanhA00; C03; D01; D10185Tài chính ngân hàngA00; C01; C14; D01186Kế toánA00; A01; C14; D01187Luật kinh tếA08; A09; C00; C19188Công nghệ thông tinA00; A10; D84; K01189Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhA07; A08; C00; D011810Quan hệ công chúngC00; C19; D01; D151811Ngôn ngữ AnhD01; D09; D11; D141812Ngôn ngữ TrungC00; D01; D09; D661813Ngôn ngữ HànC00; D01; D09; D661814Đông Phương họcA01; C00; D01; D1518 III. Điểm chuẩn Đại học Đại Nam năm học 2020 xét theo điểm thi THPTQG Trong năm học 2020, trường Đại học Đại Nam đã tổ chức tuyển sinh chỉ tiêu đại học chính quy cho 15 nhóm ngành đào tạo khác nhau theo phương thức xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT. Theo đó, ngành có mức điểm chuẩn trúng tuyển cao nhất là ngành Y khoa với 22 điểm. Tiếp đến là ngành Dược học và Điều dưỡng với điểm chuẩn lần lượt là 21 và 19 điểm. Điểm chuẩn trường Đại học Đại Nam 2020 xét theo điểm thi THPTQG IV. Điểm chuẩn Đại học Đại Nam năm học 2019 xét theo điểm thi THPTQG Điểm chuẩn đầu vào trường Đại học Đại Nam năm học 2019 dao động từ 15 – 20 điểm. Trong đó 2 nhóm ngành thuộc khối Sức khỏe là Dược học và Điều dưỡng vẫn dẫn đầu với điểm chuẩn là 20 và 18 điểm. Điểm chuẩn trường Đại học Đại Nam 2019 xét theo điểm thi THPTQG Bài viết trên đây là toàn bộ các thông tin mới nhất về điểm chuẩn trường Đại học Đại Nam giai đoạn từ 2019 – 2022 mà JobTest đã tổng hợp. Mong rằng nội dung này sẽ hữu ích với bạn, giúp bạn dễ dàng hơn trong việc lựa chọn ngành học và ngôi trường phù hợp khi đăng ký xét tuyển. Đến chiều 16/9, hơn 200 đại học công bố điểm chuẩn xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, nhiều trường đầu vào tăng tới 8-10 điểm. Do đề thi giảm nội dung khó, phù hợp với bối cảnh Covid-19 và mục đích chính là xét tốt nghiệp THPT nên điểm thi cao hơn năm ngoái. Điểm chuẩn hầu hết đại học tăng 0,5-3 điểm, một số trường tới 8-10. Tại Đại học Giao thông Vận tải TP HCM, đầu vào ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông tăng 8 điểm so với năm ngoái, lên 23; Kinh tế xây dựng tăng 9,2 điểm, lên 24, Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội, điểm chuẩn ngành Quản trị du lịch và lữ hành tăng tới 10,95, Công nghệ thông tin tăng 10 so với năm ngoái. Nhiều ngành khác cũng tăng 9-10 điểm như Tài chính - Ngân hàng tăng 10,05, Kinh doanh quốc tế 9,9, Thiết kế đồ họa 9,1.Xét theo mức điểm cao nhất, Đại học Hồng Đức Thanh Hóa gây bất ngờ khi lấy tới 30,5 điểm ngành Sư phạm Ngữ văn chương trình chất lượng cao, tức mỗi môn trong tổ hợp xét tuyển thí sinh phải đạt 10 và có điểm ưu tiên. Năm ngoái, ngành Sư phạm Ngữ văn chất lượng cao của trường lấy 29,25 trường công an cũng gây bất ngờ khi ngành Xây dựng lực lượng công an nhân dân của Học viện Chính trị Công an nhân dân Hà Nội lấy tới 30,34 điểm với tổ hợp C00 Văn, Sử, Địa, cao hơn năm ngoái 3 điểm. Ngành Nghiệp vụ an ninh của Học viện An ninh nhân dân lấy gần mức tuyệt đối 29,99, tăng hơn năm ngoái gần 2 điểm. Tuy nhiên, cách tính điểm vào khối công an hơi khác do kết hợp với kết quả học tập ba năm THPT, quy về thang điểm Hàn Quốc học của Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Đại học Quốc gia Hà Nội năm thứ hai liên tiếp lấy điểm tuyệt đối 30. Thí sinh phải đạt 3 điểm 10, hoặc được 27,25 trở lên và cộng điểm ưu tiên mới trúng tuyển. Thí sinh TP HCM dự thi tốt nghiệp THPT ngày 6/7/2021. Ảnh Hữu Khoa Trong các ngành kỹ thuật, Khoa học máy tính, Công nghệ thông tin tiếp tục có đầu vào cao. Để giành suất vào ngành Khoa học máy tính của Đại học Bách khoa Hà Nội, thí sinh phải đạt 28,43; vào ngành tương tự của Đại học Bách khoa Đại học Quốc gia TP HCM phải đạt 28 kinh tế điểm chuẩn tăng mạnh. Đại học Ngoại thương cơ sở Hà Nội và TP HCM lấy không dưới 28, cao nhất là ngành Kinh tế Quản trị kinh doanh 28,55. Đại học Kinh tế quốc dân lấy từ 26,85 trở lên. Để trúng tuyển trường top đầu này mà không có điểm cộng, thí sinh phải đạt trung bình 9 điểm mỗi xét ngành, Logistics và quản lý chuỗi cung ứng dẫn đầu về điểm chuẩn, trung bình tăng 1-2 điểm so với năm ngoái như Đại học Kinh tế quốc dân lấy 28,3, Đại học Thương mại 27,4, Đại học Giao thông Vận tải 26,35... Ngành này tại Đại học Điện lực tăng tới 6,5 điểm, từ 17 của năm 2020 lên 23,5 năm chuẩn là tổng điểm ba môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên khu vực nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú và đối tượng con thương binh, liệt sĩ, người dân tộc thiểu số..., tính theo thang 30; một số ngành thi Ngoại ngữ, Năng khiếu nhân hệ số 2, thang đây là danh sách trường công bố điểm chuẩn cập nhật.STT Trường Điểm chuẩn thấp nhất - cao nhất 1 Đại học Công nghệ TP HCM 18-22 2 Đại học Kinh tế - Tài chính TP HCM 19-24 3 Đại học Ngoại thương Hà Nội 24-28,55 thang 30 36,75-39,35 thang 40 4 Đại học Công nghệ thông tin Đại học Quốc gia TP HCM 25,1-27,55 5 Đại học Nha Trang Khánh Hòa 15-24 6 Đại học Quốc tế Sài Gòn 17-18 7 Đại học Quốc tế Hồng Bàng TP HCM 15-22 8 Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội 26,85-37,55 9 Học viện Ngân hàng Hà Nội 24,3-27,55 10 Đại học Thương mại Hà Nội 25,8-27,45 11 Đại học Bách khoa Hà Nội 23,25-28,43 12 Đại học Khoa học Tự nhiên Đại học Quốc gia TP HCM 17-28 13 Học viện Ngoại giao Hà Nội 27-36,9 14 Đại học Luật TP HCM 24,5-28,5 15 Đại học Thủy lợi Hà Nội 16-25,5 16 Đại học Công nghệ Đại học Quốc gia Hà Nội 23,55-28,75 17 Đại học Khoa học Tự nhiên Đại học Quốc gia Hà Nội 18-26,55 18 Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Đại học Quốc gia Hà Nội 18,2-30 19 Đại học Ngoại ngữ Đại học Quốc gia Hà Nội 34-38,45 thang 40 20 Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội 32,65-36,2 thang 40 21 Đại học Giáo dục Đại học Quốc gia Hà Nội 20,25-27,6 22 Đại học Việt Nhật Đại học Quốc gia Hà Nội 21,25-24,65 23 Đại học Y Dược Đại học Quốc gia Hà Nội 25,35-28,15 24 Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội 25,5-27,75 25 Khoa Quốc tế Đại học Quốc gia Hà Nội 22-26,2 26 Khoa Quản trị Kinh doanh Đại học Quốc gia Hà Nội 18,5-22,75 27 Khoa Các khoa học liên ngành Đại học Quốc gia Hà Nội 24,55-26,15 28 Đại học Nông lâm TP HCM 15-26 29 Đại học Xây dựng Hà Nội 16-25,35 30 Đại học Sư phạm Hà Nội 16-28,53 31 Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội 15,4-26,35 32 Đại học Kinh tế TP HCM 16-27,5 33 Đại học Bách khoa Đại học Quốc gia TP HCM 22-28 34 Học viện Tài chính Hà Nội 35,13-36,22 có môn hệ số 2 26,1-26,95 35 Đại học Y Dược Hải Phòng 22,35-26,9 36 Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương 21-26,1 37 Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Vĩnh Phúc 20-32,5 thang 40 38 Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch TP HCM 21,35-27,35 39 Đại học Mỏ - Địa chất Hà Nội 15-22,5 40 Đại học Điện lực Hà Nội 16-24,25 41 Học viện An ninh nhân dân Hà Nội 20,25-29,99 42 Học viện Cảnh sát nhân dân Hà Nội 23,09-29,75 43 Học viện Chính trị Công an nhân dân Hà Nội 24,4-30,34 44 Đại học An ninh nhân dân TP HCM 22,41-29,51 45 Đại học Cảnh sát nhân dân TP HCM 23,61-28,26 46 Đại học Phòng cháy chữa cháy Hà Nội 21,43-26,96 47 Đại học Kỹ thuật hậu cần công an nhân dân Bắc Ninh 21,14-27,98 48 Học viện Quốc tế 23,1-27,86 49 Đại học Kinh tế - Luật Đại học Quốc gia TP HCM 24,1-27,65 50 Đại học Quốc tế Đại học Quốc gia TP HCM 15-25,75 51 Đại học An Giang Đại học Quốc gia TP HCM 16-23,5 52 Đại học Hồng Đức Thanh Hóa 15-30,5 53 Đại học Mở Hà Nội 16-26 54 Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải Hà Nội 15-25,7 55 Đại học Công nghiệp Hà Nội 20,8-26,45 56 Đại học Nguyễn Tất Thành TP HCM 15-24,5 57 Đại học Hoa Sen TP HCM 16-18 58 Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP HCM 16-32,25 có môn hệ số 2 59 Đại học Gia Định TP HCM 15-16,5 60 Đại học Văn Hiến TP HCM 16-20,5 61 Đại học Cần Thơ 15-26,5 62 Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM 16-28,75 63 Đại học Sư phạm TP HCM 19,5-27,15 64 Đại học Tài chính - Marketing TP HCM 21,25-27,1 65 Đại học Ngân hàng TP HCM 25-25-26,46 66 Đại học Luật Hà Nội 18-29,25 67 Học viện Kỹ thuật quân sự Hà Nội 25,9-28,05 68 Học viện Quân y Hà Nội 25,55-28,5 69 Học viện Hậu cần Hà Nội 22,6-24,15 70 Học viện Hải quân Khánh Hòa 23,35-24,55 71 Học viện Biên phòng Hà Nội 24,15-28,5 72 Trường Sĩ quan Lục quân 1 Hà Nội 24,3 73 Trường Sĩ quan Pháo binh Hà Nội 24-24,6 74 Trường Sĩ quan Công binh Bình Dương 23,7-23,95 75 Trường Sĩ quan Thông tin Khánh Hòa 23,3-24,7 76 Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp Vĩnh Phúc 23,65-24,8 77 Trường Sĩ quan Phòng hóa Hà Nội 23,6-24,8 78 Trường Sĩ quan Không quân Hà Nội 19,6 79 Trường Sĩ quan đặc công Hà Nội 23,9-24,3 80 Trường Sĩ quan chính trị Hà Nội 23-28,5 81 Trường Sĩ quan lục quân 2 Đồng Nai 20,65-24,35 82 Học viện Phòng không - Không quân Hà Nội 23,9-26,1 83 Học viện Khoa học quân sự Hà Nội 24,75-29,44 85 Đại học Sài Gòn 16,05-27,01 86 Đại học Dược Hà Nội 26,05-26,25 87 Đại học Y tế công cộng Hà Nội 15-22,75 88 Đại học Văn hóa Hà Nội 15-35,1 có môn hệ số 2 89 Đại học Công đoàn Hà Nội 15,1-25,5 90 Đại học Y Hà Nội 23,2-28,85 91 Đại học Luật Đại học Huế 18,5 92 Đại học Ngoại ngữ Đại học Huế 15-25,75 93 Đại học Kinh tế Đại học Huế 16-23 94 Đại học Nông lâm Đại học Huế 15-20,5 95 Đại học Nghệ thuật Đại học Huế 18 96 Đại học Sư phạm Đại học Huế 15-24 97 Đại học Khoa học Đại học Huế 15-17 98 Đại học Y - Dược Đại học Huế 16-27,25 99 Khoa Giáo dục Thể chất Đại học Huế 25,88 100 Trường Du lịch Đại học Huế 16,5-20 101 Khoa Kỹ thuật và Công nghệ Đại học Huế 16,25-18 102 Khoa Quốc tế Đại học Huế 19,5 103 Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị 14-22 104 Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội 21,05-27,3 105 Đại học Hà Nội 25,7-25,76 thang 30 33,05-37,55 thang 40 106 Đại học Y dược TP HCM 22-28,2 107 Đại học Bách khoa Đại học Đà Nẵng 16,7-27,2 108 Đại học Kinh tế Đại học Đà Nẵng 24,25-25,75 109 Đại học Sư phạm Đại học Đà Nẵng 15-24,4 110 Đại học Ngoại ngữ Đại học Đà Nẵng 18,58-27,45 111 Đại học Sư phạm kỹ thuật Đại học Đà Nẵng 15-24,25 112 Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt - Hàn Đại học Đà Nẵng 20-23 113 Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum Đại học Đà Nẵng 14-23,75 114 Viện nghiên cứu và đào tạo Việt - Anh Đại học Đà Nẵng 19,5-21 115 Khoa Y dược Đại học Đà Nẵng 20,65-26,55 116 Học viện Báo chí và Tuyên truyền Hà Nội 17,25-28,6 thang 30 33,4-38,07 thang 40 117 Học viện Kỹ thuật mật mã Hà Nội 25,1-26,4 118 Đại học Công nghiệp TP HCM 16-26 119 Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP HCM 16-24 120 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Hà Nội 19,3-26,9 121 Học viện Nông nghiệp Việt Nam Hà Nội 15-23 122 Đại học Tôn Đức Thắng TP HCM 24-36,9 thang 40 123 Đại học Y dược Cần Thơ 19-27 124 Học viện Hàng không Việt Nam TP HCM 18-26,3 125 Đại học Giao thông Vận tải TP HCM 15-27,1 126 Đại học Văn Lang TP HCM 16-26 127 Đại học Công nghệ Sài Gòn 15-16 128 Đại học Y Dược Thái Bình 22,1-26,9 129 Đại học Điều dưỡng Nam Định 15-20 130 Đại học Hàng hải Việt Nam 14-26,25 131 Đại học Hải Phòng 14-19 132 Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội 18-26 133 Học viện Tòa án Hà Nội 23,15-28,2 134 Đại học Kiểm sát Hà Nội 20,1-29,25 135 Đại học Mở TP HCM 16-26,95 136 Đại học Văn hoá TP HCM 15-25 137 Đại học Hùng Vương TP HCM 15 138 Đại học Kiến trúc Hà Nội 19-25,25 thang 30 24-28,85 thang 40 139 Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Hà Nội 17-21,38 140 Trường Công nghệ thông tin và truyền thông Đại học Thái Nguyên 16-19 141 Địa học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Đại học Thái Nguyên 16-20 142 Trường Ngoại ngữ Đại học Thái Nguyên 15-24 143 Đại học Kỹ thuật công nghiệp Đại học Thái Nguyên 15-19 144 Đại học Nông lâm Đại học Thái Nguyên 15 145 Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai 14-25 146 Khoa Quốc tế Đại học Thái Nguyên 15 147 Đại học Sư phạm Đại học Thái Nguyên 15-27,5 148 Đại học Y Dược Đại học Thái Nguyên 19,15-26,25 149 Đại học Khoa học Đại học Thái Nguyên 15-20 150 Học viện Phụ nữ Việt Nam Hà Nội 15-19,5 151 Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam Hà Nội 15-19 152 Đại học Đại Nam Hà Nội 15-22 153 Đại học Thành Đô Hà Nội 15-21 154 Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội 15-26 155 Đại học Nội vụ Hà Nội 15-26,75 156 Đại học Đồng Nai 19-22,5 157 Đại học Công nghệ Đồng Nai 15-19 158 Đại học Lạc Hồng Đồng Nai 15-21 159 Đại học Quốc tế Miền Đông Bình Dương 15-19 160 Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương 14-21 161 Đại học Thủ Dầu Một 15-25 162 Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu 15-21 163 Đại học Lao động Xã hội 14-23,5 164 Học viện Chính sách và Phát triển 24-26 165 Đại học Nguyễn Trãi Hà Nội 16-22,25 166 Đại học Phương Đông Hà Nội 14-16 167 Đại học Quy Nhơn Bình Định 15-25 168 Đại học Quang Trung Bình Định 14-19 169 Đại học Khánh Hòa 15-16 170 Đại học Thái Bình Dương Khánh Hoà 14 171 Đại học Phú Yên 19-19,5 172 Đại học Xây dựng Miền Trung Phú Yên 15 173 Đại học Kiến trúc TP HCM 17,15-25,35 174 Đại học Tài nguyên và Môi trường TP HCM 15-24 Toán hệ số 2 175 Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam Hà Nội 24,5-26,3 176 Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng 15-26,6 177 Đại học Thủ đô Hà Nội 20,68-35,07 có môn hệ số 2 178 Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp Hà Nội 16,75-21,5 179 Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội 16,5-18 180 Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Đại học Quốc gia TP HCM 21-27,9 181 Khoa Y Đại học Quốc gia TP HCM 23,7-27,15 182 Học viện Cán bộ TP HCM 23,3-25 183 Đại học Tây Bắc Sơn La 15-26 184 Đại học Tân Trào Tuyên Quang 15-21 185 Đại học Hùng Vương Phú Thọ 16-26 186 Đại học Hà Tĩnh 15-19 187 Đại học Hoa Lư Ninh Bình 14-19 188 Đại học Sao Đỏ Hải Dương 16-18,5 189 Đại học Tây Nguyên Đăk Lăk 15-24 190 Đại học Buôn Ma Thuột Đăk Lăk 19-24 191 Đại học Đà Lạt Lâm Đồng 16-24,5 192 Đại học Yersin Đà Lạt Lâm Đồng 15-21 193 Đại học Vinh Nghệ An 16-26 thang 30 22-35 thang 40 194 Đại học Y khoa Vinh Nghệ An 19-25,7 195 Đại học Bạc Liêu 15-19 196 Đại học Cửu Long Vĩnh Long 15-21 197 Đại học Tân Tạo Long An 15-22 198 Đại học Kiên Giang 14-19 199 Đại học Đồng Tháp 15-24 200 Đại học Trà Vinh 14,5-25,8 201 Đại học Xây dựng miền Tây 14-17,5 202 Đại học Nam Cần Thơ 16-23,5 203 Đại học Tây Đô Cần Thơ 15-21 204 Đại học Phenikaa Hà Nội 17-27 205 Đại học Thăng Long Hà Nội 19,05-26,15 206 Đại học Hòa Bình Hà Nội 15,1-22,75 Năm nay, cả nước có hơn một triệu thí sinh dự thi tốt nghiệp THPT, trong đó hơn đăng ký xét tuyển đại học, cao đẳng bằng kết quả thi. Dù kỳ thi được chia làm hai đợt do ảnh hưởng của Covid-19, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức xét tuyển chung một đợt cho tất cả thí sinh để đảm bảo công khi biết điểm chuẩn, thí sinh sẽ có 10 ngày làm thủ tục nhập học. Hình thức nhập học tùy thuộc từng trường, trong đó nhiều trường đã công bố nhập học trực tuyến để đảm bảo an toàn và thuận tiện cho thí sinh trong thời gian Covid-19 diễn biến phức em không trúng tuyển đợt 1 vẫn được tham gia các đợt xét tuyển bổ sung, dự kiến từ ngày 3/ Tâm - Mạnh Tùng - Thanh Hằng Hội đồng tuyển sinh trường Đại học Đại Nam đã công bố Điểm chuẩn Đại học Đại Nam năm 2021 theo phương thức sử dụng kết quả học tập THPT. Mức điểm xét tuyển được xác định là 18 -24 điểm, tùy ngành đào chuẩn Đại học Đại Nam – Điểm trúng tuyển theo phương thức điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2021– Điểm trúng tuyển đợt 1 hệ đại học hệ chính quy năm 2021 theo phương thức xét kết quả học tập lớp 12 THPT 2. Điểm chuẩn Đại học Đại Nam năm 2020* Điểm chuẩn xét tuyển theo điểm thi THPT năm 2020Hồ sơ làm thủ tục nhập học gồm có1. Học bạ bản sao và gốc để đối chiếu2. Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời hoặc Bằng tốt nghiệp THPT photo công chứng đối với thí sinh tự do3. Phiếu báo điểm bản gốc4. Giấy khai sinh bản sao công chứng5. Sổ Đoàn6. Sơ yếu lý lịch7. Học phí theo ngành họcLưu ý Những giấy tờ bắt buộc nộp ngay là giấy tờ số 1 – 2 – 3, giấy tờ 4 – 5 – 6 có thể bổ sung sau.* Điểm trúng tuyển đợt 1 hệ đại học chính quy năm 2020* Ngưỡng đảm bảo chất lượng Tuyển sinh Đại học chính quy năm 2020Ngành Y, Dược và Điều dưỡng Theo ngưỡng đảm bảo chất lượng do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy các ngành còn lại 15 điểm Tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển không nhân hệ số, đã bao gồm điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng theo quy định.Thông tin chi tiết các em liên hệTUYỂN SINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐẠI NAMCơ sở chính Số 1 Phố Xốm, Phú Lãm, Hà Đông, Hà NộiCơ sở 1 Số 56 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà NộiĐiện thoại – Fax 024 35578759Email dnu 2. Điểm chuẩn Đại học Đại Nam 2019Các thí sinh được điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển Đại học năm 2019 bắt đầu từ ngày 22/07 – 31/07/2019 theo 02 hình thức1. Trực tuyến qua Website đến 1700 ngày 29/07/2019 2. Bằng phiếu đăng kí xét tuyển tại tại nơi nộp hồ sơ đến 1700 ngày 31/07/2019Tra cứu điểm thi THPT năm 2019 Tra cứu điểm thi THPT theo số báo danhĐiểm Chuẩn Đại học Đại Nam năm 2018Điểm Chuẩn Đại học Đại Nam năm 2018Tra cứu điểm thi THPT 2018 Tra cứu điểm thi THPTĐiểm chuẩn trường Đại học Đại Nam năm 2018 sẽ được công bố vào đầu tháng 8, dự kiến điểm sẽ thấp hơn năm 2017. Khi có thông tin mới nhất KTHN sẽ cập nhật để các bạn tiện theo dõi Điểm sàn xét tuyển đại học Đại Nam năm 2018Điểm chuẩn Đại học Đại Nam 2017Trong kì thi tuyển sinh Đại học năm 2016, trường đại học Đại Nam tuyển sinh tất cả 12 chuyên ngành. Điểm chuẩn đại học Đại Nam ở tất cả các ngành này đều bằng nhau là 15 điểm. Các thí sinh cần cân nhắc kỹ lưỡng lựa chọn ngành phù hợp nhất với mong muốn của mình khi làm hồ sơ đăng cạnh đó, theo dự kiến thì điểm chuẩn đại học Đại Nam năm 2017 sẽ không có sự chênh lệch nhiều so với các năm trước. Chính vì thế các bạn sinh viên có điểm số thi tốt nghiệp THPT quốc gia khoảng điểm có thể đăng ký vào bất cứ ngành nào trong trường, khả năng trúng tuyển của các em sẽ rất cao. Điểm chuẩn đại học Đại Nam 2017 sẽ được cập nhất chính thức muộn nhất là trước ngày 1/ các thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT quốc gia cao hơn 15 điểm thì các em có thể tham khảo sang điểm chuẩn đại học Điện Lực để lựa chọn sang một số ngành khác phù hợp hơn, điểm chuẩn đại học Điện Lực năm 2016 cao nhất là điểm Các thí sinh có thể tham khảo chi tiết điểm chuẩn đại học Đại Nam năm 2017 dưới đây khi có kết quả chính các em muốn tìm hiểu trước điểm chuẩn đại học Đại Nam của năm 2016 để thay đổi nguyện vọng xét tuyển thì có thể tham khảo ngay dưới bạn có nguyện vọng vào trường Đại học Hồng Đức, Hà Tĩnh, bạn tham khảo điểm chuẩn– Điểm chuẩn Đại học Hồng Đức, điểm xét tuyển– Điểm chuẩn Đại học Hà Tĩnh, điểm xét tuyển– Điểm chuẩn Đại học Hạ Long Chúc bạn trúng tuyển vào trường Đại học Đại Nam 2017 Đào tạo kế toán cấp tốc uy tín chất lượng Trung tâm đào tạo kế toán cấp tốc uy tín chất lượng tốt nhất hà nội, tphcm, bắc ninh, hải phòng, hải dương hay cần thơ...Cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cho các doanh nghiệp trên cả nước.

trường đại học đại nam điểm chuẩn